X-IRIS Insights

Kiến thức vận hành cho nhà máy xử lý nước hiện đại.

Bài viết thực tiễn về Web-SCADA, AIoT, AI Predictor, dữ liệu tuân thủ và tối ưu chi phí vận hành.

Chi tiết tin

Hệ số Kq, Kf trong QCVN 40:2011: cách tính giá trị tối đa cho cơ sở đang vận hành

QCVN 40:2011 đã được thay thế bởi QCVN 40:2025 từ 01/9/2025 — nhưng rất nhiều nhà máy vẫn đang tuân thủ theo nó. Cơ sở đang vận hành, dự án đã được phê duyệt ĐTM trước mốc này được tiếp tục thực hiện theo yêu cầu hiện hành đến hết 31/12/2031. Với họ, cách tính giá trị tối đa cho phép bằng hệ số Kq, Kf vẫn là con số quyết định đạt hay vượt chuẩn hằng ngày.

QCVN 40:2011 đã được thay thế bởi QCVN 40:2025 từ 01/9/2025 — nhưng rất nhiều nhà máy vẫn đang tuân thủ theo nó. Cơ sở đang vận hành, dự án đã được phê duyệt ĐTM trước mốc này được tiếp tục thực hiện theo yêu cầu hiện hành đến hết 31/12/2031. Với họ, cách tính giá trị tối đa cho phép bằng hệ số Kq, Kf vẫn là con số quyết định đạt hay vượt chuẩn hằng ngày.

Bài này giải thích cách tính, kèm ví dụ, và so sánh với giới hạn mới để doanh nghiệp thấy khoảng cách cần chuẩn bị.

Thuộc chuyên đề: QCVN 40:2025 và thủ tục môi trường cho trạm xử lý nước thải

Bài viết để định hướng. Giá trị áp dụng cho cơ sở cụ thể phải theo văn bản quy chuẩn và nội dung đã được phê duyệt trong hồ sơ môi trường của cơ sở.

Công thức

Theo QCVN 40:2011/BTNMT, giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận:

Cmax = C × Kq × Kf
Ký hiệu Ý nghĩa
Cmax Giá trị tối đa cho phép áp dụng cho cơ sở (mg/L)
C Giá trị trong bảng quy chuẩn, theo cột A hoặc cột B
Kq Hệ số nguồn tiếp nhận — theo lưu lượng hoặc dung tích nguồn nước nhận thải
Kf Hệ số lưu lượng nguồn thải — theo lưu lượng xả của cơ sở

Hệ số Kq theo nguồn tiếp nhận

Sông, suối, kênh, mương, khe, rạch

Lưu lượng nguồn tiếp nhận Q (m³/s) Kq
Q ≤ 50 0,9
50 < Q ≤ 200 1,0
200 < Q ≤ 500 1,1
Q > 500 1,2

Q tính theo lưu lượng trung bình của ba tháng khô kiệt nhất trong ba năm liên tiếp, theo số liệu của cơ quan khí tượng thủy văn. Nguồn tiếp nhận không có số liệu lưu lượng thì áp dụng Kq = 0,9.

Hồ, ao, đầm

Dung tích nguồn tiếp nhận V (m³) Kq
V ≤ 10 triệu 0,6
10 triệu < V ≤ 100 triệu 0,8
V > 100 triệu 1,0

Vùng nước biển ven bờ

Mục đích sử dụng Kq
Dùng cho bảo vệ thủy sinh, thể thao, giải trí dưới nước 1,0
Không dùng cho các mục đích trên 1,3

Hệ số Kf theo lưu lượng xả

Lưu lượng nguồn thải F (m³/ngày đêm) Kf
F ≤ 50 1,2
50 < F ≤ 500 1,1
500 < F ≤ 5.000 1,0
F > 5.000 0,9

F tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong hồ sơ môi trường đã được phê duyệt — không phải lưu lượng thực tế đo được trong một ngày.

Thông số không nhân hệ số

Với các thông số sau, Cmax = C — không áp dụng Kq, Kf:

  • Nhiệt độ
  • Màu
  • pH
  • Coliform
  • Tổng hoạt độ phóng xạ α và β

Ví dụ tính

Ví dụ 1: xả ra kênh nhỏ, nhà máy vừa

Giả định: cột B, xả ra kênh không có số liệu lưu lượng (Kq = 0,9), lưu lượng thải lớn nhất 300 m³/ngày (Kf = 1,1). Hệ số nhân = 0,9 × 1,1 = 0,99.

Thông số C (cột B) Cmax
COD 150 148,5
BOD₅ 50 49,5
TSS 100 99
Amoni 10 9,9
Tổng nitơ 40 39,6
Màu (Pt-Co) 150 150 — không nhân hệ số
pH 5,5–9 5,5–9 — không nhân hệ số

Ví dụ 2: xả vào hồ nhỏ, nhà máy lớn

Giả định: cột B, hồ dung tích dưới 10 triệu m³ (Kq = 0,6), lưu lượng thải 6.000 m³/ngày (Kf = 0,9). Hệ số nhân = 0,54.

Thông số C (cột B) Cmax
COD 150 81
BOD₅ 50 27
TSS 100 54

Cùng quy chuẩn, cùng cột B, nhưng giới hạn COD của nhà máy thứ hai chỉ bằng khoảng một nửa nhà máy thứ nhất. Đây là lý do không bao giờ lấy "cột B là 150" để tự đánh giá đạt chuẩn.

Những lỗi hay gặp

Lỗi Hậu quả
Dùng thẳng giá trị C trong bảng, quên nhân hệ số Tưởng đạt mà thực tế vượt, hoặc ngược lại
Tính Kf theo lưu lượng thực tế ngày đo Sai so với lưu lượng trong hồ sơ
Nhân hệ số cho cả màu, pH, coliform Nới sai giới hạn
Tự xác định Kq theo cảm nhận về con sông Sai so với hồ sơ đã phê duyệt
Không cập nhật khi hồ sơ môi trường thay đổi Áp dụng giá trị cũ

Lưu ý địa phương: địa bàn Thủ đô Hà Nội áp dụng quy chuẩn kỹ thuật riêng của thành phố về nước thải công nghiệp — QCTĐHN 02:2014/BTNMT — thay cho QCVN 40:2011 từ 01/01/2015.

So với QCVN 40:2025

QCVN 40:2025 chia nguồn tiếp nhận thành ba cột A, B, C và tách giới hạn BOD₅, COD, TSS theo lưu lượng xả — đến 2.000 m³/ngày và trên 2.000 m³/ngày. Ví dụ COD:

QCVN 40:2011 cột B (C, chưa nhân hệ số) QCVN 40:2025 cột B, F ≤ 2.000 QCVN 40:2025 cột B, F > 2.000
COD (mg/L) 150 90 70

Khoảng cách là đáng kể. Nhà máy đang đạt QCVN 40:2011 cột B với COD sát 140 mg/L sẽ cần cải thiện lớn để đạt quy chuẩn mới từ 2032. Cách xác định giá trị tối đa cho phép theo quy chuẩn mới cần đối chiếu văn bản chính thức, nhưng hướng đi là rõ: ngặt hơn.

Nên làm gì từ bây giờ

  1. Tính đúng Cmax hiện hành của cơ sở theo hồ sơ — và kiểm tra xem số liệu vận hành đang so với con số nào
  2. Xác định cột và nhóm lưu lượng theo QCVN 40:2025 áp dụng cho cơ sở
  3. So sánh số liệu đầu ra thực tế — chuỗi đủ dài, gồm cả giờ cao điểm — với cả hai bộ giới hạn
  4. Lập kế hoạch cho các chỉ tiêu có khoảng cách lớn

Bài liên quan


So sánh tự động với cả hai bộ giới hạn

Trong giai đoạn chuyển tiếp, mỗi kết quả đo cần được so với giới hạn hiện hành — để biết hôm nay có đạt không — và với giới hạn mới — để biết còn cách bao xa.

X-IRIS giúp theo dõi tuân thủ hai lớp:

  • Cấu hình Cmax hiện hành theo đúng Kq, Kf trong hồ sơ của cơ sở
  • Cấu hình giới hạn QCVN 40:2025 theo đúng cột và nhóm lưu lượng
  • So sánh mọi số liệu đầu ra với cả hai, đánh dấu chỉ tiêu nào sát ngưỡng
  • Báo cáo khoảng cách tuân thủ theo thời gian, làm cơ sở cho quyết định nâng cấp

Bước tiếp theo

Gửi phiếu khảo sát hiện trạng trạm của Quý vị →

Liên hệ: 0919 124 338 · erp.xiris@gmail.com

Xem thêm: Báo cáo và số hóa vận hành · Dự báo rủi ro bằng AI

Câu hỏi thường gặp

Kq bằng bao nhiêu nếu không có số liệu lưu lượng sông? Theo QCVN 40:2011, nguồn tiếp nhận không có số liệu lưu lượng thì áp dụng Kq = 0,9.

Kf tính theo lưu lượng thực tế hay lưu lượng thiết kế? Theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong hồ sơ môi trường đã được phê duyệt của cơ sở.

Những thông số nào không nhân hệ số Kq, Kf? Nhiệt độ, màu, pH, coliform, tổng hoạt độ phóng xạ α và β — với các thông số này Cmax bằng giá trị C trong bảng.

Cơ sở đang áp dụng QCVN 40:2011 đến khi nào? Cơ sở đang vận hành hoặc dự án đã được phê duyệt ĐTM trước 01/9/2025 được tiếp tục thực hiện theo yêu cầu hiện hành đến hết 31/12/2031; từ 01/01/2032 phải đáp ứng QCVN 40:2025.

Tác giả: Ban biên tập X-IRIS

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Gọi điện thoại Gọi điện
Chat Zalo Zalo
Chat Messenger Messenger